
Trang bị vững chắc 300 từ vựng HSK 2, xoay quanh những chủ đề gắn bó với đời sống: gia đình, bạn bè, thời gian, mua sắm, phương tiện đi lại, thời tiết và thói quen thường nhật.
Làm quen và vận dụng linh hoạt 29 điểm ngữ pháp cốt lõi, từ các kiểu câu nghi vấn, phủ định, so sánh đơn giản đến trạng ngữ chỉ thời gian và bổ ngữ xu hướng.
Củng cố khả năng nhận diện, đọc và viết chữ Hán, giúp học viên hình thành nền tảng chắc chắn cho việc sử dụng tiếng Trung trong thực tế.
Nghe – Nói
Nghe hiểu nội dung chính trong các đoạn hội thoại ngắn gắn với tình huống đời thường.
Luyện phát âm chuẩn, nói lưu loát và có thể tham gia hội thoại dài khoảng 8 – 10 câu.
Tự tin xử lý những tình huống giao tiếp đơn giản như chào hỏi, hỏi đường, mua sắm hay trao đổi kế hoạch cá nhân.
Đọc – Viết
Đọc hiểu những văn bản ngắn và quen thuộc: tin nhắn, đoạn hội thoại.
Viết được câu và đoạn văn ngắn (3 – 5 câu) để miêu tả hoạt động, thói quen và kế hoạch hằng ngày.
Từng bước áp dụng tiếng Trung trong môi trường học tập, du lịch và giao tiếp cơ bản với người bản xứ.
GV: NCS ThS. Lê Chí Nghĩa

Làm quen và sử dụng thành thạo hệ thống ngữ âm Pinyin, phát âm chuẩn xác, đúng ngữ điệu.
Nắm vững khoảng 150 từ vựng cơ bản, tập trung vào các chủ đề quen thuộc: chào hỏi, gia đình, số đếm, thời gian, trường lớp, đồ vật, sở thích…
Vận dụng thành thạo 45 các cấu trúc ngữ pháp nền tảng: câu khẳng định, câu phủ định, câu hỏi, câu vị ngữ động từ, câu có tân ngữ.
Làm quen và ghi nhớ khoảng 150 chữ Hán thông dụng, phục vụ cho việc đọc – viết cơ bản.
Nghe – Nói: Nghe hiểu và phản hồi chính xác các câu hỏi đơn giản; giới thiệu bản thân; trao đổi thông tin cá nhân; miêu tả sự vật, sự việc trong giao tiếp hàng ngày.
Đọc – Viết: Đọc hiểu câu ngắn từ 4 – 6 từ; viết được câu đơn giản; điền thông tin cơ bản vào biểu mẫu quen thuộc.
Có khả năng tham gia hội thoại ngắn từ 6 – 8 câu, sử dụng cấu trúc ngữ pháp đơn giản một cách chính xác, tự nhiên và lưu loát.
GV: NCS ThS. Lê Chí Nghĩa

Kiến thức:
Nắm vững 600 từ vựng trong khung HSK 3, xoay quanh các chủ đề quen thuộc: thời tiết, du lịch, kế hoạch học tập – công việc, lịch trình, sở thích, sức khỏe…
Thành thạo 61 điểm ngữ pháp HSK 3: câu so sánh, câu phức, câu điều kiện, câu liên kết, câu chỉ khả năng…
Củng cố và mở rộng khả năng đọc – viết chữ Hán ở mức trung cấp, nâng cao tốc độ nhận diện, ghi nhớ và vận dụng trong giao tiếp.
Kỹ năng:
Nghe – Nói:
Nghe hiểu nội dung hội thoại ngắn, các đoạn trao đổi có tình huống thực tế.
Phát âm chuẩn, diễn đạt ý tưởng mạch lạc, tham gia hội thoại dài 14 – 16 câu.
Xử lý linh hoạt các tình huống giao tiếp hằng ngày bằng câu phức đa dạng.
Đọc – Viết:
Đọc hiểu văn bản ngắn có độ phức tạp trung bình: đoạn văn, truyện ngắn, thư từ cá nhân dài 8 – 10 câu hoặc hơn.
Viết được đoạn văn ngắn miêu tả sự việc, kế hoạch, trải nghiệm thường ngày.
Có khả năng ứng dụng tiếng Trung trong môi trường học tập, công việc, du lịch và giao tiếp cơ bản với người bản xứ.
GV: NCS ThS. Lê Chí Nghĩa